Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì ? Thông tin mới 2020

Mỗi tất cả chúng ta sinh ra đều có những giấy tờ tùy thân ép buộc như: giấy khai sinh, chứng minh thư… thì đối với đất cũng vậy. Để có được “tấc đất tấc vàng” như hôm nay, thì ông cha phải đổ biết bao xương máu. Nên việc bảo vệ cũng như đưa ra hệ thống luật sử dụng đất là điều hợp lí và cần thiết trong bộ luật.

Bởi vậy, mỗi người dân sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam muốn được sử dụng đất cần phải có “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” của chính quyền. Tuy nhiên, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử đất người dân cũng cần phải có những điều kiện thích hợp theo quy định của nhà nước với từng nhóm đất khác nhau.

Để giúp các bạn hướng dẫn vướng mắc cũng như không ngừng mở rộng vốn kiến thức của mình chúng tôi sẽ đề cập và hướng dẫn từng vấn đề theo một số mức độ sau đây. Hãy cùng Phonhadat.vn xem bài viết phần bên dưới để biết thêm thông tin chính xác về quyền sử dụng đất bạn nhé!

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì

Giấy chứng nhận QSDĐ là gì?

Trong công việc xây dựng và phát triển, nhà nước có sự điều chỉnh và kiểm soát và thay vì đổi một vài điều luật trong quyền hạn sử dụng đất của người dân. Dưới đây, bài viết sẽ đưa ra hai bộ luật chính đối với QSDĐ để các chúng ta có thể theo dõi. Cụ thể theo văn bản bộ luật đất đai của nhà nước Việt Nam ta quy định: Hệ thống giấy chứng nhận QSDĐ do chính những cơ quan có thẩm quyền cấp cho những người sử dụng. Nhằm chứng minh bảo vệ lợi ích nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Sau đó đến năm 2013 nhà nước Việt Nam ta đã có những thay vì đổi xác thực như: Các văn bản giấy chứng nhận QSDĐ và tài sản liên quan đến đất là giấy chứng nhận pháp lý để nhà nước xác định quyền hạn sử dụng đất của những cá nhân, tổ chức sinh sống trên địa phận nước Việt Nam.

Hiện tại, hệ thống giấy chứng nhận QSDĐ vẫn được thực hiện theo điều luật năm 2013 và chưa tồn tại điều lệ thay vì đổi bổ sung mới.

Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hiện nay mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp. Mẫu giấy này được nhà nước quy định áp dụng cho cả các nhóm đất. Mỗi người dân khi muốn được cấp quyền sử dụng đất cần đến cơ quan có thẩm quyền để làm giấy chứng nhận này sau đó mới được phép sử dụng đất.

Người dân cần lưu ý khi làm thủ tục hành chính, đặc biệt giấy tờ đất đai cần kiếm tra chuẩn xác thông tin cá nhân và gia đình để phục vụ cho các tác xác nhận của nhà ước được mau lẹ và chuẩn xác nhất. Hơn thế, người dân cũng cần chủ động kiểm tra diện tích đất mà mình đăng kí với nhà nước để tránh trường hợp khi xảy ra tranh chấp sẽ không bị sai lệch thông số diện tích đất.

Mẫu giấy chứng nhận được quy định rất rõ theo từng hạng mục và công năng riêng:

  • Mục 1: tên người sử dụng đất hay có thể hiểu là chủ sở hữu đất
  • Mục 2: đất và tài sản liên quan đến đất
  • Mục 3: chính là sơ đồ mô phỏng thửa đất của bạn
  • Mục 4: Những thay vì đổi mới khi cấp giấy chứng nhận
  • Mục 5: dùng để khi số hiệu đất, số phát hành giấy chứng nhận…

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì

Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hiện nay những trường hợp được nhà nước quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2013 bao gồm:

  • Đối tượng được nhà nước cho thuê, giao đất
  • Những đối tượng được chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc thừa kế do gia đình, tổ chức trao tặng
  • Người nhận quyền sử dụng đát xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ
  • Người mua đất thuộc quyền quản lý của nhà nước như: Nhà ở xã hội, khu tái định cư…
  • Người trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao được nhà nước tạo điều kiện sinh sống làm việc
  • Trường hợp người ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hải đảo được nhà nước giao đất để canh tác phát triển kinh tế ổn định cuộc sống.
  • Những người bị mất sổ đỏ và muốn xin cấp lại giấy chứng nhận
  • Những trường hợp được nhà nước gửi tặng đất để phát triển kinh tế
  • Những trường hợp sử dụng đất tách thửa, hợp thửa
  • Những trường hợp người dân được nhà nước thanh lý, cấp phát để canh tác
  • Người trong hộ gia đình khi chia tách đất đai cho con cháu…
  • Người mua nhà ở cùng các tài sản gắn liền với đất.

Những trường hợp không được phép cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

  • Người đang quản lý quỹ đất chung của xã phường, địa phương đang sinh sống
  • Những đối tượng không đủ điề kiện sử dụng đất do nhà nước đã thu hồi
  • Những đối tượng sử dụng đất nông nghiệp chuyên dùng cho mục đích công cộng của nhà nước như: Cầu đường, đường điện, cống cấp thoát nước…
  • Những công trình công cộng chuyên để xây dựng các công trình tiện ích xã hội như: đường điện dân sinh, đường khí ga, đường cống cấp thoát nước thải, đường dân sinh, trạm xăng dầu thuộc quyền quản lý của nhà nước, khu giải trí giải trí, nghĩa trang, nghĩa đại…
  • Người nhận thầu khoán các công trình lầm nghiệp, doanh nghiệp.
  • Người thuê lại hoặc thầu khoán các khu vực đất ở khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu công nghiệp…
  • Những người quản lý rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng…
  • Những trường hợp có giấy chứng chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng bị nhà nước thu hồi, giải tỏa chuyển đến sinh sống ở những khu vực mới.

Điểm khác biệt giữa sổ đỏ và sổ hồng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì

Xem thêm: 

Đối với sổ đỏ và sổ hồng

– Giống nhau:

Được ban hành do Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng theo với Bộ Xây dựng. Những giấy tờ này được cấp trước ngày 10/1/2009.

– Khác nhau:

+ Sổ đỏ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Sổ hồng: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở

Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Là giấy tổng hợp quyền sử dụng của sổ đỏ và sổ hồng bao gồm: Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy này do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp. Tất cả người dân sinh sống theo quy định phát luật của nhà nước Việt Nam đều phải chấp hành nghiêm chỉnh khi muốn sở hữu đất, phải chắc chắn thực hiện nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực thuộc địa phương sinh sống.

Tại sao nên có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để có thể tiến hành  xây nhà, bán đất, trồng cây, kinh doanh, sản xuất… bạn cần làm giấy tờ chứng nhận nhóm đất ấy thuộc quyền sở hữu  của mình. Khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong tay bạn sẽ có được quyền sử dụng quỹ đất đó theo mục đích và ý định cá nhân trong phạm vi pháp luật, không bị bất kì cơ quan đơn vị nào khởi kiện hay tố giác trong công việc sử dụng đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản liên quan đến đất là giấy tờ pháp lý tiên quyết khi bạn áp dụng bán hoặc cho thuê đất. Neus không tưởng giấy tờ này giao dịch của bạn sẽ không thành công. Không một chủ sở hữu hay đầu tư nào ám đầu tư vào một trong những mảnh đất không rõ nguồn gốc xuất xứ, không được phép nhà nước công nhận.

Hơn nữa, Khi có tranh chấp về đất với gia đình, hàng xóm, … bạn sẽ chứng minh được đây là quỹ đất của gia đình và cá nhân mình được phép sở hữu. Đây là bằng chứng quan trọng và cần thiết nhất cho công tác điều tra.

Còn với trường hợp bạn không tưởng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất với các quan nhà nước… mà nhưng vẫn xây dựng, canh tác, kinh doanh sản xuất trên nhóm đất ấy Có nghĩa là bạn đang sử dụng đất trái pháp luật. Khi bị chính quyền phát hiện bạn sẽ phải đóng phạt theo một số mức độ đã quy định trong bộ luật đất đai và bị chính quyền thu hồi đất.

Trên đây là những thông tin ngắn gọn nhất về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu có bất kì thắc mắc nào các bạn cũng có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để nhận sự hỗ trợ từ chuyên gia bất động sản uy tín Việt Nam.